Chính phủ ban hành nhiều chính sách ưu đãi phát triển cụm công nghiệp

Chính phủ vừa ban hành nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với cụm công nghiệp (CCN) tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

Theo Nghị định, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN được miễn tiền thuê đất 7 năm và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 

Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật (HTKT) CCN được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Dự án xây dựng HTKT CCN được xem xét đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Ưu đãi cho cụm công nghiệp làng nghề

Nghị định quy định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN làng nghề được miễn tiền thuê đất 11 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư.

Dự án đầu tư kinh doanh HTKT CCN làng nghề được miễn tiền thuê đất 15 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư. Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí di dời các doanh nghiệp, hợp tác xã (DN, HTX), cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề vào CCN làng nghề; mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương xem xét ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu HTKT CCN làng nghề.

Ngoài các chính sách trên, dự án đầu tư kinh doanh HTKT và sản xuất kinh doanh trong CCN làng nghề còn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đối với CCN và của pháp luật liên quan. Trường hợp nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ thì áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất.

Nghị định nêu rõ: CCN làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ phải nằm trong Quy hoạch, được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý CCN. Số lượng các DN, HTX, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề chiếm trên 60% so với số lượng các DN, cơ sở sản xuất đã di dời hoặc đăng ký di dời vào CCN làng nghề.

Tính đến thời điểm xem xét hưởng ưu đãi, hỗ trợ, tỷ lệ đăng ký lấp đầy hơn 80%, trong đó hơn 60% của các DN, HTX, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề theo xác nhận của UBND cấp huyện.

BBT (Theo Báo Bắc Giang)